IV của AMD hiện tại và lịch sử biến động
Theo dõi implied volatility của AMD từ giá quyền chọn thực tế: từng phiên trong 90 ngày, lịch sử theo tháng từ 2022 so với SPY, QQQ và term structure.
AMD thuộc nhóm cổ phiếu ngành bán dẫn có chuỗi biến động dai dẳng. Trang này theo dõi implied volatility của AMD, tức mức giá thị trường hiện tại dành cho biến động tương lai của cổ phiếu, theo ba cách: từng phiên trong ba tháng gần nhất, lịch sử theo từng tháng so với các chỉ số tham chiếu, và độ dốc của IV theo các kỳ đáo hạn. Mọi số liệu đều được tính từ giá đóng cửa thực tế của quyền chọn và cập nhật cùng đợt xử lý dữ liệu hằng tuần.
Implied volatility của AMD trong 90 ngày gần nhất
| Ngày giao dịch | IV ATM (%) |
|---|---|
| 2026-07-10 | 75.2 |
| 2026-07-13 | 82.1 |
| 2026-07-14 | 83 |
| 2026-07-15 | 84.4 |
| 2026-07-16 | 88.3 |
| 2026-07-17 | 87.9 |
| 2026-07-20 | 89.6 |
| 2026-07-21 | 86.1 |
| 2026-07-22 | 87.2 |
| 2026-07-23 | 81.9 |
| 2026-07-24 | 82.1 |
| 2026-07-27 | 87.5 |
| 2026-07-28 | 87.5 |
| 2026-07-29 | 88.5 |
| 2026-07-30 | 79.4 |
| 2026-07-31 | 85.6 |
| 2026-08-03 | 82.6 |
| 2026-08-04 | 54.6 |
| 2026-08-05 | 69.9 |
| 2026-08-06 | 66.4 |
Câu lệnh SQL chính xác đằng sau mỗi con số
SELECT toString(date) AS session_date,
round(100 * quantileExact(0.5)(implied_volatility), 1) AS atm_iv_pct
FROM global_markets.options_greeks
WHERE underlying_symbol = 'AMD'
AND date >= (SELECT max(date) - 90 FROM global_markets.options_greeks)
AND iv_converged AND implied_volatility BETWEEN 0.02 AND 5
AND abs(strike_price / underlying_close - 1) <= 0.05
AND expiration_date BETWEEN date + 7 AND date + 60
GROUP BY date
HAVING count() >= 10
ORDER BY dateMỗi điểm là median implied volatility trong một phiên của các hợp đồng AMD gần at-the-money, với giá thực hiện nằm trong phạm vi 5% so với giá cổ phiếu và thời gian đáo hạn từ một tuần đến hai tháng. Số liệu mới nhất là 49%. IV ở mức này là số liệu annualized: tỷ lệ biến động trong một năm mà giá quyền chọn xem là điển hình. Chia cho khoảng 16 sẽ cho ra mức biến động ngụ ý trong một ngày. Các tọa độ về giá thực hiện và kỳ đáo hạn này chính là lưới mà một option chain trình bày theo từng cột, trong đó cùng một con số IV nằm cạnh bid, ask và volume của từng hợp đồng.
Lịch sử IV của AMD so với thị trường theo từng tháng
| Tháng | IV AMD (%) | IV SPY (%) | IV QQQ (%) |
|---|---|---|---|
| 2022-07-01 | 59 | 22.9 | 29.8 |
| 2022-08-01 | 47.8 | 19.7 | 25.8 |
| 2022-09-01 | 55.5 | 25.9 | 32.5 |
| 2022-10-01 | 64.1 | 28.2 | 34.8 |
| 2022-11-01 | 52.8 | 22.3 | 28.3 |
| 2022-12-01 | 51.6 | 20.9 | 26.6 |
| 2023-01-01 | 53.9 | 19.4 | 25.6 |
| 2023-02-01 | 47 | 18.6 | 25.4 |
| 2023-03-01 | 50 | 20.2 | 25.2 |
| 2023-04-01 | 48.4 | 15.9 | 21.1 |
| 2023-05-01 | 43.2 | 15.2 | 18.9 |
| 2023-06-01 | 46.1 | 12.3 | 18.5 |
| 2023-07-01 | 49.5 | 12.2 | 18.6 |
| 2023-08-01 | 44 | 14.1 | 19.5 |
| 2023-09-01 | 40.7 | 13.9 | 18.5 |
| 2023-10-01 | 51.1 | 16.9 | 21.6 |
| 2023-11-01 | 39 | 12.7 | 16.6 |
| 2023-12-01 | 36.3 | 11.9 | 15.5 |
| 2024-01-01 | 45.4 | 12 | 16.4 |
| 2024-02-01 | 45.3 | 12 | 16.6 |
Câu lệnh SQL chính xác đằng sau mỗi con số
SELECT toString(toStartOfMonth(date)) AS month,
round(100 * quantileExactIf(0.5)(implied_volatility, underlying_symbol = 'AMD'), 1) AS amd_iv_pct,
round(100 * quantileExactIf(0.5)(implied_volatility, underlying_symbol = 'SPY'), 1) AS spy_iv_pct,
round(100 * quantileExactIf(0.5)(implied_volatility, underlying_symbol = 'QQQ'), 1) AS qqq_iv_pct
FROM global_markets.options_greeks
WHERE underlying_symbol IN ('AMD', 'SPY', 'QQQ')
AND date >= toDate('2022-07-01')
AND iv_converged AND implied_volatility BETWEEN 0.02 AND 5
AND abs(strike_price / underlying_close - 1) <= 0.05
AND expiration_date BETWEEN date + 7 AND date + 60
GROUP BY month
HAVING countIf(underlying_symbol = 'AMD') >= 50
ORDER BY monthBiểu đồ thể hiện thước đo tâm lý lo ngại của AMD theo thời gian, đặt cạnh thước đo của thị trường. Các đường SPY và QQQ sử dụng cùng phương pháp đo cho các option chain của những benchmark thị trường tương ứng. Trong tháng gần nhất, AMD ở mức 46.7%, so với 12.8% của SPY và 18.7% của QQQ. Một chỉ số đa dạng hóa gần như luôn có implied volatility thấp hơn bất kỳ cổ phiếu đơn lẻ nào trong chỉ số đó. Khoảng cách giữa các đường là single-name premium. Việc khoảng cách này mở rộng hay thu hẹp phản ánh các chu kỳ rủi ro của AMD. Các đỉnh đánh dấu những giai đoạn người mua quyền chọn chấp nhận trả premium cao nhất. Các đáy là những giai đoạn thị trường xem cổ phiếu này tương đối ổn định.
Cấu trúc kỳ hạn: IV của AMD theo ngày đáo hạn
| Nhóm ngày đáo hạn | IV ATM (%) | Số hợp đồng |
|---|---|---|
| Under 2 weeks | 46.7 | 271 |
| 2-6 weeks | 50.9 | 124 |
| 6 weeks - 4 months | 51.7 | 42 |
| Beyond 4 months | 53.3 | 106 |
Câu lệnh SQL chính xác đằng sau mỗi con số
SELECT multiIf(days_to_expiry <= 14, 'Under 2 weeks', days_to_expiry <= 45, '2-6 weeks',
days_to_expiry <= 120, '6 weeks - 4 months', 'Beyond 4 months') AS expiry_bucket,
round(100 * quantileExact(0.5)(implied_volatility), 1) AS atm_iv_pct,
count() AS contracts
FROM global_markets.options_greeks
WHERE underlying_symbol = 'AMD'
AND date = (SELECT max(date) FROM global_markets.options_greeks)
AND iv_converged AND implied_volatility BETWEEN 0.02 AND 5
AND abs(strike_price / underlying_close - 1) <= 0.05
GROUP BY expiry_bucket
HAVING count() >= 5
ORDER BY min(days_to_expiry)Khi đọc các nhóm kỳ hạn từ trái sang phải, bạn thấy thị trường đang kỳ vọng biến động vào thời điểm nào. Đầu đường cong cao hơn cuối đường cong có nghĩa là rủi ro sự kiện trong ngắn hạn đã được định giá, chẳng hạn báo cáo, quyết định hoặc catalyst diễn ra trong khoảng thời gian đó. Đường cong phẳng hoặc dốc lên là trạng thái thông thường: thời gian dài hơn đi kèm nhiều bất định hơn, khiến IV tăng nhẹ.
Câu hỏi thường gặp
Implied volatility của AMD hiện là bao nhiêu?
49% tại mức at-the-money tính đến phiên gần nhất được lưu trữ, đo trên các hợp đồng gần at-the-money có thời gian đáo hạn từ 7 đến 60 ngày. Biểu đồ 90 ngày ở trên thể hiện đầy đủ diễn biến gần đây. Số liệu được cập nhật cùng đợt xử lý dữ liệu hằng tuần.
IV của AMD hiện cao hay thấp?
Hãy đánh giá theo ba cách: so với diễn biến gần đây của chính AMD, thể hiện trên biểu đồ 90 ngày; so với lịch sử của AMD, thể hiện trên biểu đồ theo tháng, trong đó tháng gần nhất ở mức 46.7%; và so với các benchmark được vẽ trên cùng trục. Để xem các mức cực đoan của thị trường, bảng high-IV theo dõi những cổ phiếu đang định giá các mức biến động lớn nhất.
Chỉ số này được đo như thế nào?
Dữ liệu lấy từ các hợp đồng AMD gần at-the-money, với giá thực hiện nằm trong phạm vi 5% so với giá cổ phiếu, tại thời điểm đóng cửa mỗi phiên. Chỉ giữ lại các hợp đồng có phép giải volatility hội tụ. Mỗi giá trị là median. Các phiên và tháng có thanh khoản thấp bị loại theo ngưỡng số hợp đồng hiển thị trong SQL của từng khung biểu đồ.
Điều gì làm implied volatility của AMD biến động?
Các sự kiện đã được lên lịch thường đẩy IV tăng trước thời điểm diễn ra và khiến IV sụt giảm sau đó; biến động thực tế mạnh hơn sẽ làm IV tăng; thị trường yên ắng sẽ khiến IV giảm dần. Lịch sử theo tháng ở trên ghi lại chính xác các chu kỳ này.
Mỗi khung biểu đồ là một stored query có phiên bản, được chạy trên toàn bộ options tape. Bạn có thể mở rộng bất kỳ khung nào để kiểm tra, hoặc đo bất kỳ mức giá thực hiện nào trong option chain của AMD trên terminal Strasmore. Để tìm hiểu khái niệm này, hãy bắt đầu với implied volatility là gì; để xem các mức giá thực hiện khác nhau trên cùng một cổ phiếu, hãy xem volatility skew.