Strasmore Research
Học tập Matt ConnorBởi Matt Connor

Premarket và after hours Mỹ theo giờ Việt Nam

Premarket Mỹ mở 15:00 giờ Việt Nam trong giờ mùa hè, after hours chốt 07:00 sáng. Bảng giờ ICT đầy đủ, hai mốc đổi giờ và dữ liệu thanh khoản thật của từng phiên.

Premarket và after hours của chứng khoán Mỹ, quy sang giờ Việt Nam (ICT, UTC+7), chạy từ 15:00 chiều hôm nay tới 07:00 sáng hôm sau trong giai đoạn nước Mỹ còn dùng giờ mùa hè. Khoảng lệch khi đó là ICT bằng ET cộng 11 giờ: premarket bắt đầu 04:00 ET tức 15:00 ICT, phiên chính đóng cửa 16:00 ET tức 03:00 ICT, after hours chốt 20:00 ET tức 07:00 ICT. Từ ngày 1/11/2026 khoảng lệch thành 12 giờ và mọi mốc đó dịch thêm một tiếng.

Bảng giờ premarket và after hours theo giờ Việt Nam

Một ngày giao dịch cổ phiếu Mỹ có ba phiên. Premarket chạy 04:00 đến 09:30 ET, phiên chính (regular session) 09:30 đến 16:00 ET, after hours 16:00 đến 20:00 ET. Trong giờ mùa hè Mỹ, dãy đó đổ sang lịch Việt Nam thành: premarket 15:00 đến 20:30, phiên chính 20:30 đến 03:00 sáng, after hours 03:00 đến 07:00 sáng. Ai được vào từng phiên và lệnh khớp ở đâu nằm trong bài phiên premarket và after hours của Mỹ.

Bảng dưới dựng lại chính cái đồng hồ đó từ dữ liệu từng phút của SPY trong quý 3/2026. Mỗi dòng là một giờ theo đồng hồ New York, kèm nhãn giờ Việt Nam tương ứng và khối lượng trung bình một phiên trong khung giờ đó.

Truy vấnĐồng hồ phiên Mỹ theo giờ Việt Nam, kèm khối lượng SPY trung bình mỗi giờ (quý 3/2026)
ict_timeet_timeavg_volume_millions
15:0004:000.1
16:0005:000.04
17:0006:000.06
18:0007:000.2
19:0008:000.39
20:0009:004.35
21:0010:005.62
22:0011:004.52
23:0012:003.63
00:0013:003.2
01:0014:004.1
02:0015:0010.65
03:0016:005.25
04:0017:000.31
05:0018:000.13
06:0019:000.04
Câu lệnh SQL chính xác đằng sau mỗi con số
WITH bars AS
(
    SELECT
        toTimeZone(window_start, 'Asia/Ho_Chi_Minh')              AS ict,
        toTimeZone(window_start, 'America/New_York')              AS et,
        toDate(toTimeZone(window_start, 'America/New_York'))      AS et_date,
        volume
    FROM global_markets.delayed_stocks_minute_aggs
    WHERE ticker = 'SPY'
      AND window_start >= toDateTime('2026-07-01 00:00:00')
      AND window_start <  toDateTime('2026-10-01 00:00:00')
      AND toHour(toTimeZone(window_start, 'America/New_York')) >= 4
      AND toHour(toTimeZone(window_start, 'America/New_York')) <  20
)
SELECT
    formatDateTime(ict, '%H:00')                            AS ict_time,
    formatDateTime(et, '%H:00')                             AS et_time,
    round(sum(volume) / countDistinct(et_date) / 1e6, 2)    AS avg_volume_millions
FROM bars
GROUP BY ict_time, et_time
ORDER BY et_time
Tự chạy truy vấn này

Khung giờ mở màn, 15:00 giờ Việt Nam (04:00 ET), trung bình 0.1 triệu cổ phiếu mỗi phiên. Một khung nằm trong phiên chính, 21:00 ICT (10:00 ET), đạt 5.62 triệu. Giờ cuối của after hours, 06:00 ICT, còn 0.04 triệu. Cả 16 khung giờ đều có giao dịch thật, nhưng độ dày của chúng không cùng một hạng.

Hai mốc đổi giờ cần ghi vào lịch: 1/11/2026 và 14/3/2027

Việt Nam không đổi giờ theo mùa; nước Mỹ đổi hai lần một năm. Giờ mùa hè (DST) kết thúc vào Chủ nhật đầu tiên của tháng 11, tức ngày 1/11/2026, và bắt đầu lại vào Chủ nhật thứ hai của tháng 3, tức ngày 14/3/2027. Giữa hai mốc đó, ICT bằng ET cộng 12 giờ. Toàn bộ phần dịch chuyển rơi vào phía người ngồi ở Hà Nội hay TP.HCM: premarket mở 16:00, phiên chính 21:30 đến 04:00 sáng, after hours kết thúc 08:00 sáng. Quy tắc đầy đủ nằm trong quy ước giờ mùa hè của thị trường Mỹ, còn lịch mở đóng cửa gốc theo giờ New York ở giờ giao dịch của thị trường chứng khoán Mỹ.

Khoảng lệch này không cần tin lời ai. Lấy đúng thanh dữ liệu 09:30 ET, thanh đầu tiên của phiên chính, rồi đọc nó bằng hai múi giờ cùng lúc, từng tháng một.

Truy vấnKhoảng lệch giờ Việt Nam so với giờ New York, theo từng tháng
monthmonth_labeloffset_hours_minoffset_hours_maxict_open_earliestict_open_latest
2025-07-0107/2025111120:3020:30
2025-08-0108/2025111120:3020:30
2025-09-0109/2025111120:3020:30
2025-10-0110/2025111120:3020:30
2025-11-0111/2025121221:3021:30
2025-12-0112/2025121221:3021:30
2026-01-0101/2026121221:3021:30
2026-02-0102/2026121221:3021:30
2026-03-0103/2026111220:3021:30
2026-04-0104/2026111120:3020:30
2026-05-0105/2026111120:3020:30
2026-06-0106/2026111120:3020:30
2026-07-0107/2026111120:3020:30
2026-08-0108/2026111120:3020:30
2026-09-0109/2026111120:3020:30
Câu lệnh SQL chính xác đằng sau mỗi con số
WITH opens AS
(
    SELECT
        toTimeZone(window_start, 'Asia/Ho_Chi_Minh') AS ict,
        toTimeZone(window_start, 'America/New_York') AS et
    FROM global_markets.delayed_stocks_minute_aggs
    WHERE ticker = 'SPY'
      AND window_start >= toDateTime('2025-07-01 00:00:00')
      AND window_start <  toDateTime('2026-10-01 00:00:00')
      AND toHour(toTimeZone(window_start, 'America/New_York'))   = 9
      AND toMinute(toTimeZone(window_start, 'America/New_York')) = 30
)
SELECT
    toString(toStartOfMonth(toDate(et)))                    AS month,
    formatDateTime(toStartOfMonth(toDate(et)), '%m/%Y')     AS month_label,
    min((toHour(ict) - toHour(et) + 24) % 24)               AS offset_hours_min,
    max((toHour(ict) - toHour(et) + 24) % 24)               AS offset_hours_max,
    min(formatDateTime(ict, '%H:%i'))                       AS ict_open_earliest,
    max(formatDateTime(ict, '%H:%i'))                       AS ict_open_latest
FROM opens
GROUP BY month, month_label
ORDER BY month
Tự chạy truy vấn này

Hai cột offset_hours_min và offset_hours_max là khoảng lệch giữa giờ Việt Nam và giờ New York trong tháng đó. Tháng cuối bảng, 09/2026, lệch 11 giờ, và thanh 09:30 ET rơi vào 20:30 giờ Việt Nam. Tháng đầu bảng, 07/2025, cũng lệch 11 giờ. Tháng nào xuất hiện hai giá trị lệch khác nhau thì đó là tháng nước Mỹ chuyển giờ giữa kỳ, và trong 15 tháng của bảng, đó đúng là dạng tháng mà một cái báo thức đặt theo giờ Việt Nam lệch nguyên một tiếng.

Môi giới quốc tế hay nền tảng CFD: lệnh đi tới đâu

Hai kiểu tài khoản mà người ở Việt Nam thường dùng để chạm vào cổ phiếu Mỹ hoạt động khác nhau hẳn ở khung giờ ngoài phiên chính.

  • Môi giới quốc tế có định tuyến ngoài giờ thật: lệnh được gửi tới một ECN ở Mỹ, khớp với lệnh của một người khác, rồi in ra băng giá hợp nhất. Chính những bản in đó tạo nên các thanh dữ liệu trong bảng ở trên. Khung giờ nhận lệnh do từng nơi công bố, thường là một phần của dải 04:00 đến 20:00 ET chứ không trọn vẹn cả dải.
  • Nền tảng CFD và các hợp đồng phái sinh theo giá cổ phiếu: con số gọi là “giá premarket” trên app là giá do chính nhà cung cấp niêm yết, giao dịch đối ứng với nhà cung cấp, và không có lệnh nào của người dùng chạm tới sàn Mỹ. Giá đó có thể nhảy gần như 24 giờ, kể cả những khung không có một giao dịch cổ phiếu nào trên băng giá Mỹ.

Khác biệt này đổi cả phần loại lệnh. Kênh định tuyến thật gần như luôn chỉ nhận lệnh giới hạn (limit order) trong premarket và after hours, hiệu lực trong ngày, kèm một ô đánh dấu riêng cho phép lệnh khớp ngoài phiên chính. Lệnh thị trường (market order) đặt trong hai phiên này hoặc bị từ chối, hoặc bị giữ tới phiên chính kế tiếp. Cấu trúc sổ lệnh phía sau quy định đó được mổ kỹ trong vì sao lệnh ngoài giờ phải là lệnh giới hạn.

Chênh lệch mua bán rộng cỡ nào lúc 15:00 giờ Việt Nam

Chênh lệch mua bán (spread) là khoảng cách giữa giá chào mua và giá chào bán. Đo bằng điểm cơ bản (bps), một bps bằng 0,01% của giá giữa. Spread là cái một lệnh thị trường trả ngay lúc khớp, nên nó là thước đo trực tiếp cho độ mỏng của một phiên. Bảng dưới lấy một phiên đã chốt, ngày 15/9/2026, và tính spread trung bình trên từng bản chào giá của AAPL gửi về băng giá hợp nhất, cắt theo từng giờ đồng hồ New York.

Truy vấnChênh lệch mua bán của AAPL theo từng giờ, phiên 15/9/2026
ict_timeet_timeavg_spread_bpsquote_count_thousands
15:0004:007.422
16:0005:005.930
17:0006:007.21
18:0007:005.391
19:0008:005.251
20:0009:002.03101
21:0010:001.22135
22:0011:000.98104
23:0012:000.8182
00:0013:000.6966
01:0014:000.6171
02:0015:000.65113
03:0016:004.461
04:0017:003.240
05:0018:003.871
06:0019:003.110
Câu lệnh SQL chính xác đằng sau mỗi con số
WITH quotes AS
(
    SELECT
        toTimeZone(sip_timestamp, 'America/New_York') AS et,
        toTimeZone(sip_timestamp, 'Asia/Ho_Chi_Minh') AS ict,
        10000 * toFloat64(ask_price - bid_price)
              / toFloat64((ask_price + bid_price) / 2) AS spread_bps
    FROM global_markets.cache_stocks_quotes
    WHERE ticker = 'AAPL'
      AND sip_timestamp >= toDateTime('2026-09-15 08:00:00')
      AND sip_timestamp <  toDateTime('2026-09-16 00:00:00')
      AND bid_price > 0
      AND ask_price > bid_price
      AND toFloat64(ask_price - bid_price) / toFloat64(bid_price) < 0.05
)
SELECT
    formatDateTime(ict, '%H:00')    AS ict_time,
    formatDateTime(et, '%H:00')     AS et_time,
    round(avg(spread_bps), 2)       AS avg_spread_bps,
    round(count() / 1000)           AS quote_count_thousands
FROM quotes
GROUP BY ict_time, et_time
ORDER BY et_time
Tự chạy truy vấn này

Lúc 15:00 giờ Việt Nam, giờ premarket đầu tiên, spread trung bình của AAPL là 7.42 bps, trên khoảng 2 nghìn bản cập nhật giá trong cả tiếng. Vào 21:00 ICT, trong phiên chính, bảng ghi 1.22 bps trên 135 nghìn bản cập nhật. Hai con số đó nằm cạnh nhau trong cùng một cột, cùng một cổ phiếu, cùng một ngày, cách nhau vài tiếng. Một lệnh thị trường gửi lúc 15:00 ICT nhận đúng khoảng cách đang có trong chính giờ đó, còn một lệnh giới hạn đặt sẵn mức giá mà người gửi chấp nhận.

Ngoài giờ chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng

Độ mỏng còn đọc được theo cách khác: đếm xem bao nhiêu phần khối lượng của cả quý thực sự khớp ngoài phiên chính. Bảng dưới làm việc đó cho sáu tên quen mặt trong quý 3/2026.

Truy vấnTỷ trọng khối lượng premarket và after hours, quý 3/2026
tickerpremarket_pctafter_hours_pct
SPY2.3813.45
NVDA3.535.17
AAPL2.635.32
MSFT3.154.79
KO0.94.5
TSLA2.872.52
Câu lệnh SQL chính xác đằng sau mỗi con số
WITH bars AS
(
    SELECT
        ticker,
        toHour(toTimeZone(window_start, 'America/New_York')) * 60
            + toMinute(toTimeZone(window_start, 'America/New_York')) AS et_minutes,
        volume
    FROM global_markets.delayed_stocks_minute_aggs
    WHERE ticker IN ('AAPL', 'MSFT', 'NVDA', 'TSLA', 'SPY', 'KO')
      AND window_start >= toDateTime('2026-07-01 00:00:00')
      AND window_start <  toDateTime('2026-10-01 00:00:00')
)
SELECT
    ticker,
    round(100 * sumIf(volume, et_minutes < 570)  / sum(volume), 2) AS premarket_pct,
    round(100 * sumIf(volume, et_minutes >= 960) / sum(volume), 2) AS after_hours_pct
FROM bars
GROUP BY ticker
ORDER BY premarket_pct + after_hours_pct DESC
Tự chạy truy vấn này

SPY là tên có tỷ trọng ngoài giờ cao nhất nhóm: 2.38% khối lượng quý nằm trong premarket và 13.45% nằm trong after hours. Ở đầu kia của bảng, TSLA chỉ có 2.87% trong premarket. Phần còn lại của mỗi cột nằm gọn trong phiên chính. Tỷ trọng nhỏ như vậy đồng nghĩa sổ lệnh ngoài giờ rất thưa, và một lệnh cỡ vài trăm cổ phiếu đã đủ chạm tới mức giá kế tiếp.

Khung giờ nào thực sự có giao dịch

Hai loại sự kiện kéo người ở Việt Nam thức đêm: báo cáo kết quả kinh doanh và dữ liệu vĩ mô Mỹ. Doanh nghiệp Mỹ thường công bố sau khi phiên chính đóng, từ 16:00 ET, tức sau 03:00 sáng giờ Việt Nam trong giờ mùa hè, và buổi họp với giới phân tích thường mở khoảng một tiếng sau đó. Các bản tin vĩ mô lớn như CPI hay báo cáo việc làm ra lúc 08:30 ET, tức 19:30 ICT, nằm giữa phiên premarket. Bảng dưới đếm khối lượng ngoài giờ của NVDA theo từng phiên trong quý 3/2026.

Truy vấnKhối lượng ngoài giờ của NVDA theo từng phiên, quý 3/2026
64 rows (showing 20)
datepremarket_volume_millionsafter_hours_volume_millionspeak_after_hours_millionspeak_night_date_label
2026-07-015.074.9353.5926/08/2026
2026-07-022.513.9953.5926/08/2026
2026-07-063.064.0853.5926/08/2026
2026-07-074.863.253.5926/08/2026
2026-07-083.852.4853.5926/08/2026
2026-07-093.743.0653.5926/08/2026
2026-07-101.692.4453.5926/08/2026
2026-07-133.293.153.5926/08/2026
2026-07-143.991.8953.5926/08/2026
2026-07-152.353.5153.5926/08/2026
2026-07-162.962.9753.5926/08/2026
2026-07-174.691.5253.5926/08/2026
2026-07-202.351.7753.5926/08/2026
2026-07-212.222.8753.5926/08/2026
2026-07-222.176.9953.5926/08/2026
2026-07-232.853.1253.5926/08/2026
2026-07-241.171.553.5926/08/2026
2026-07-271.886.1353.5926/08/2026
2026-07-284.74.8753.5926/08/2026
2026-07-292.568.0653.5926/08/2026
Câu lệnh SQL chính xác đằng sau mỗi con số
WITH bars AS
(
    SELECT
        toDate(toTimeZone(window_start, 'America/New_York')) AS et_date,
        toHour(toTimeZone(window_start, 'America/New_York')) * 60
            + toMinute(toTimeZone(window_start, 'America/New_York')) AS et_minutes,
        volume
    FROM global_markets.delayed_stocks_minute_aggs
    WHERE ticker = 'NVDA'
      AND window_start >= toDateTime('2026-07-01 00:00:00')
      AND window_start <  toDateTime('2026-10-01 00:00:00')
),
nightly AS
(
    SELECT
        et_date,
        sumIf(volume, et_minutes < 570)  / 1e6 AS premarket_millions,
        sumIf(volume, et_minutes >= 960) / 1e6 AS after_hours_millions
    FROM bars
    GROUP BY et_date
),
peak AS
(
    SELECT
        formatDateTime(argMax(et_date, after_hours_millions), '%d/%m/%Y') AS peak_label,
        round(max(after_hours_millions), 2)                               AS peak_millions
    FROM nightly
)
SELECT
    toString(et_date)                       AS date,
    round(premarket_millions, 2)            AS premarket_volume_millions,
    round(after_hours_millions, 2)          AS after_hours_volume_millions,
    (SELECT peak_millions FROM peak)        AS peak_after_hours_millions,
    (SELECT peak_label FROM peak)           AS peak_night_date_label
FROM nightly
ORDER BY et_date
Tự chạy truy vấn này

Trong 64 phiên của cửa sổ này, đêm dày nhất là 26/08/2026 với 53.59 triệu cổ phiếu khớp trong after hours. Phiên cuối cửa sổ chỉ có 7.94 triệu sau giờ và 2.35 triệu trước giờ. Đường after hours vì thế gần như sát đáy, với vài cú nhô cao trùng đúng những đêm có công bố số liệu. Các đêm còn lại là những đêm mà sổ lệnh chỉ lác đác. Tên nào thực sự sôi động sau giờ, cập nhật theo phiên, nằm ở cổ phiếu giao dịch nhiều nhất phiên after hours; muốn xem một mã đơn lẻ vận động ra sao qua hai phiên này thì có giá AMZN trong premarket và after hours.

Ghi chú dữ liệu
  • Các bảng khối lượng dùng dữ liệu thanh phút hợp nhất, cố định vào cửa sổ 1/7/2026 đến 30/9/2026, nên con số không trôi theo thời gian.
  • Bảng spread cố định vào phiên 15/9/2026. Đây là spread trên từng bản chào giá của các sàn thành viên, không phải spread của giá tốt nhất toàn thị trường (NBBO), và đã lọc bỏ các bản chào rộng hơn 5% so với giá chào mua. Hai cách đo này cho ra hai mức khác nhau, nên con số trong bảng chỉ đọc được bên trong chính cách đo đó.
  • Dữ liệu ở mép trước thường chậm khoảng một đến hai ngày, nên mọi cửa sổ trên đều kết thúc trước ngày đăng bài.
  • Giá trên nền tảng CFD không xuất hiện trong bất kỳ bảng nào ở đây: chúng không in ra băng giá Mỹ.

FAQ

Premarket của chứng khoán Mỹ mở lúc mấy giờ Việt Nam?

Trong giai đoạn Mỹ dùng giờ mùa hè, premarket mở 04:00 ET tức 15:00 giờ Việt Nam. Khi Mỹ về giờ chuẩn, cùng mốc 04:00 ET rơi vào 16:00 giờ Việt Nam. Từ 1/11/2026 đến 14/3/2027 áp mốc thứ hai.

Phiên after hours kết thúc lúc mấy giờ ở Việt Nam?

After hours chốt 20:00 ET, tức 07:00 sáng giờ Việt Nam trong giờ mùa hè và 08:00 sáng trong giờ chuẩn. Phiên chính đóng trước đó bốn tiếng, ở 03:00 hoặc 04:00 sáng giờ Việt Nam.

Có đặt lệnh thị trường trong premarket được không?

Phần lớn kênh định tuyến ngoài giờ chỉ nhận lệnh giới hạn trong hai phiên này. Spread trung bình của giờ premarket đầu tiên ở bảng trên là 7.42 bps, còn giờ phiên chính trong cùng bảng là 1.22 bps. Lệnh giới hạn đặt trần cho mức giá mình chấp nhận, còn lệnh thị trường nhận đúng mức đang có lúc khớp.

Giá premarket trên app CFD có phải giá sàn Mỹ không?

Không. Đó là giá do nhà cung cấp hợp đồng niêm yết, dựng theo cổ phiếu cơ sở. Lệnh khớp với nhà cung cấp, không chạm tới sàn nào ở Mỹ, và nó có thể chạy cả những khung giờ mà băng giá Mỹ không ghi nhận giao dịch nào.

Đêm nào ở Việt Nam có khối lượng ngoài giờ đáng kể?

Những đêm có công bố kết quả kinh doanh hoặc số liệu vĩ mô lớn. Trong cửa sổ quý 3/2026 ở bảng NVDA, đêm dày nhất đạt 53.59 triệu cổ phiếu sau giờ, còn phần lớn các đêm khác nằm thấp hơn hẳn mức đó.


Mọi con số trong bài đều mở được phần SQL ngay dưới bảng. Muốn đổi mã, đổi ngày hay đổi múi giờ trong các truy vấn đó, hỏi bằng tiếng Việt trên terminal của Strasmore.

#market hours#premarket#after-hours#vietnam#time zones